bài tập visual basic
Nutritionists recommend that foods from each of the four basic groups be eaten on a reguarly daily basis Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to show the underlinedpart that needs correction in each of the following questions.
BÀI TẬP TÍNH TOÁN. 1. Viết chương trình nhập 2 điểm A (x1,y1) và B (x2,y2). Tính và in khoảng cách giữa 2 điểm đó theo công thức: 2. Nhập tọa độ 3 đỉnh của một tam giác. Tính và in diện tích tam giác theo công thức: 3. Tính và in diện tích hình lục giác (Hexagon) theo công thức:
Guides & Manuals . Polarion installation & help guides on Support Center. Contact Siemens Digital Industries Software. Get in touch. Follow our global Channels.
Trân trọng cám ơn. MỤC LỤC. Bài 1: Giới thiệu về VBA. Bài 2: Biến trong VB. Bài 3: Các toán tử và hàm thông dụng trong VB. Bài 4: Cấu trúc điều kiện và lựa chọn. Bài 5: ấu trúc điều kiện và lựa chọn. Bài 6: Vòng lặp không xác định. Bài 7: Chương trình con (phần 1)
Cảm ơn các bạn đã theo dõi nội dung Bài tập visual basic 6.0 có lời giải | [Visual basic] Hướng dẫn làm bài tập lập trình Visual basic – Phần 1 – Bài 2. Học Chuẩn hy vọng đã giúp được bạn giải đáp được vấn đề, mọi thắc mắc hay bình luận xuống phía dưới.
Texte Drole Pour Site De Rencontre. Chuyên mục Visual basicTrong lúc học Visual Basic mình có làm một số bài cơ bản ví dụ như kết nối cổng COM với máy tính, truyền dữ liệu giữa 2 máy tính thông qua cổng COM. và rất nhiều các bài tập khác. Mình up lên đây cho những bạn nào cần đến Trước khi làm Visual Basic chúng ta cần 2 phần mềm chính sau đây Phần mềm Phần mềm COM ảo
Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ Nội dung Text Bài tập Visual Basic TT. Visual Basic Chương 1 THIẾT KẾ BIỂU MẪU DÙNG CÁC ĐIỀU KHIỂN Mục tiêu Chương này gồm các bài tập nhằm rèn luyện cho sinh viên các thao tác cần thiết cho phép thiết kế các ứng dụng đơn giản trong môi trường lập trình Visual Basic cũng như một số kỹ năng lập trình cơ bản khi làm việc với Visual Basic. Học xong chương này, sinh viên phải nắm bắt được các vấn đề sau - Sử dụng các điều khiển để thiết kế giao diện trong Visual Basic. - Vận dụng các cấu trúc lập trình trong Visual Basic để viết mã lệnh. - Sử dụng một số cấu trúc dữ liệu trong Visual Basic. Kiến thức có liên quan - Giáo trình “Visual Basic”; Chương 1, 2, 3, 4, 5. Tài liệu tham khảo - Visual Basic 6 Certification Exam Guide - Chapter 1, Page 1; Chapter 2, Page 41; Chapter 4, Page 89 - Dan Mezick & Scot Hillier - McGraw-Hill - 1998. Trang 1 TT. Visual Basic I. SỬ DỤNG MỘT SỐ ĐIỀU KHIỂN Bài tập có hướng dẫn Bài tập 1I-1 THAO TÁC TRÊN LISTBOX Bước 1 Tạo thư mục Basic\Bt1-1. Tạo một dự án mới kiểu Standard EXE, lưu vào trong thư mục trên. Bước 2 Thêm 2 List Box và một Button vào form hình 1. Nhấn đúp lên form để mở ra cửa sổ Code, nhập các đoạn mã sau trong sự kiện Form_Load “Thing 3” “Thing 2” “Thing 1” 90 Hình Thao tác với List Box Bước 3 Chạy ứng dụng bằng cách chọn Run/Start. List1 hiển thị 3 phần tử vừa thêm vào ở bước 2. Chấm dứt chương trình bằng cách chọn Run/End trên menu để trở về môi trường soạn thảo. Bước 4 Nhấp đúp lên Button Command1 để hiển thị sự kiện Click của Command1. Bước 5 Mục đích của Command1 là chuyển những phần tử được chọn từ List1 sang List2. Thêm đoạn mã sau vào thủ tục sự kiện Click của Command1 ' Kiem tra neu mot phan tu duoc chon If = -1 Then Exit Sub ' Chep cac phan tu duoc chon tu List1 sang List2 Bước 6 Chạy ứng dụng. Nhấp phần tử thứ nhất của List1, sau đó nhấp Command1. Điều gì xảy ra? Phần tử được chọn của List1 phải được hiển thị bên List2. Chấm dứt ứng dụng và trở về môi trường soạn thảo. Bước 7 Tìm trong phần trợ giúp các thuộc tính sau của ListBox o ListCount o List Trang 2 TT. Visual Basic o ListIndex Bước 8 Tìm trong phần trợ giúp các hàm sau của ListBox o AddItem o RemoveItem o Clear Bước 9 Tìm trợ giúp cho lệnh VB Exit Sub Bước 10 Đoạn mã trong thủ tục Command1_Click thực hiện thao tác chép phần tử từ một ListBox sang một ListBox khác. Bây giờ ta làm ngược lại loại bỏ phần tử trong List1. Để làm điều này ta nhấp đúp lên Command1 và thêm dòng code sau vào cuối thủ tục ' Xoa phan tu duoc chon trong List1 Bước 11 Chạy chương trình và chọn phần tử thứ nhất trong List1. Điều gì xảy ra? Bước 12 Nếu không chọn phần tử nào trong List1, nhấp Command1. Điều gì xảy ra? Tại sao? Bước 13 Ta đã có một button dùng để chuyển các phần tử được lựa chọn từ trái sang phải List1 sang List2, với button còn lại ta sẽ dùng để chuyển các phần tử được chọn từ phải sang trái List2 sang List1. Bước 14 Với Command2 ta sẽ copy đoạn mã từ Command1 với 1 vài thay đổi nhỏ. Bước 15 Command2 thực hiện các thao tác giống với Command1, nhưng có nhiệm vụ di chuyển phần tử được lựa chọn từ List2 sang List1. Đoạn mã trong Command1 sẽ được sử dụng lại với một vài thay đổi nhỏ. Nhấp đúp lên Command1, chọn các mã lệnh đã thêm vào ở các bước trước. Chọn Edit/Copy trên menu. Bước 16 Đóng cửa sổ Code và nhấp đúp lên Command2. Sự kiện Command2_Click sẽ hiển thị trong cửa sổ Code. Nhấp bất kỳ bên trong thủ tục sự kiện và chọn Edit/Paste trên menu. Như vậy ta đã chép đoạn mã từ Command1 sang Command2. Bước 17 Sửa lại các mã lệnh vừa được chép. Thay đổi các chú thích cho thích hợp; đổi List1 thành List2 và ngược lại. Những sửa đổi này giúp Command2 có thể thực hiện thao tác chuyển các phần tử được chọn từ List2 sang List1. Lưu các công việc đã thực hiện bằng cách chọn File/Save Project. Bước 18 Chạy chương trình. Chọn phần tử thứ nhất trong List1 và chọn Command1 để chuyển nó sang List2. Bây giờ chọn phần tử thứ nhất trong List2, và nhấp Command2. Nếu Command2 không thực thi, trở lại môi trường soạn thảo. Kiểm tra lại đoạn mã lệnh trong thủ tục Command2_Click ta vừa chép ở bước trên. Bước 19 Lưu ý rằng các phần tử ở cả 2 ListBox không được sắp thứ tự; nếu muốn sắp thứ tự, ta nhấp List1 và đổi thuộc tính Sorted thành True, tương tự đối với List2. Bước 20 Lưu dự án lại và chạy chương trình. Tất cả các phần tử phải được hiển thị theo thứ tự trong cả 2 ListBox, bất chấp thứ tự chúng được thêm vào trong ListBox. Bài tập 1I-2 THAO TÁC VỚI SPINCONTROL Trang 3 TT. Visual Basic Một SpinControl là sự kết hợp của TextBox và Slider. Slider tạo một miền giá trị số được hiển thị trong TextBox. Các giá trị này có thể được thay đổi bằng cách nhập trực tiếp vào trong TextBox. Bước 1 Tạo thư mục Basic\Bt1-2. Tạo dự án mới trong thư mục trên. Bước 2 Trong Form1, thêm một TextBox và Horizontal Scroll Bar như hình 2. Thiết lập các thuộc tính sau cho mỗi Control Hình Spin Control Item1 TextBox Name Text1 Text Item2 Horizontal Scroll Bar Name Hscroll1 LargeChange 10 Max 100 Bước 3 Nhấp đúp lên scrollbar để nhập mã lệnh, đây là sự kiện Change của Scroll Bar gọi là hàm HScroll1_Change. Thêm đoạn mã sau để hiển thị giá trị hiện thời của scroll bar trong TextBox. = Bước 4 Chạy ứng dụng bằng cách chọn Run/Start trên menu. Bây giờ nhấp các mũi tên trái và phải của scroll bar. Giá trị trong TextBox phải thay đổi. Bước 5 Bây giờ thêm mã để thay đổi giá trị bằng cách nhập trực tiếp giá trị trong TextBox. Nhấp đúp vào TextBox và thêm đoạn mã sau để thiết lập giá trị cho scroll bar khi TextBox thay đổi = Bước 6 Chạy chương trình và nhập 50 vào TextBox. Vạch của scroll bar thay đổi theo. Thay đổi vạch của scroll bar, giá trị trong TextBox cũng thay đổi. Bước 7 Trong khi chạy chương trình, nhập ký tự A vào TextBox. Điều gì xảy ra? Nguyên nhân vì scroll bar chỉ nhận các giá trị là số chứ không phải ký tự. Bước 8 Để ngăn chặn những ký tự không mong muốn được nhập vào TextBox, ta sử dụng sự kiện KeyPress. Sự kiện này xảy ra khi có một phím trên bàn phím được nhấn, nhưng trước khi giá trị thực sự được hiển thị trên TextBox. Sự kiện này nhận một giá trị số nguyên của phím được nhấn, gọi là ASCII. Mỗi ký tự trên bàn phím được đại diện bằng một mã ASCII duy nhất. Do đó ta có thể kiểm tra phím nào được nhấn và bỏ qua nó nếu ta thấy không cần thiết. Bước 9 Thêm đoạn mã sau vào sự kiện Text1_KeyPress để ngăn chặn các giá trị không phải là số. ' Loai bo ky tu khong can thiet Trang 4 TT. Visual Basic If KeyAscii = vbKeyBack Then Exit Sub If KeyAscii vbKey9 Then KeyAscii = 0 End If Bước 10 Lưu dự án lại và chạy chương trình. Bài tập 1I-3 THAO TÁC VỚI DRIVELISTBOX, DIRLISTBOX, FILELISTBOX Trong ví dụ này ta phải tạo 5 đối tượng, trong đó có 4 điều khiển o Một Form. o Một điều khiển DriveListBox o Một điều khiển DirListBox o Một điều khiển FileListBox o Một điều khiển ImageBox Bước 1 Tạo giao diện người dùng. Ta chỉ cần nhấp và vẽ đúng vị trí từng điều khiển trên Form. 1 4 2 3 Hình Giao diện lựa chọn tập tin hình ảnh để hiển thị 1 DriveListBox Name drvSource 2 DirListBox Name dirSource 3 FileListBox Name filSource Pattern *.bmp;*.wmf;*.ico;*.jpg 4 ImageBox Name ImgSource Stretch TRUE Trang 5 TT. Visual Basic Bước 2 Viết mã trao đổi thông tin giữa các đối tượng Trong cửa sổ thiết kế Form, nhấp đúp vào DriveListBox, cửa sổ Code hiện ra, xử lý sự kiện sau Private Sub drvSource_Change = End Sub Tương tự cho DirListBox & FileListBox Private Sub dirSource_Change = End Sub Private Sub filSource_Click = LoadPicture & "\" & End Sub Bước 3 Lưu dự án lại vào thư mục Basic\Bt1-3. Chạy chương trình nhờ phím F5. Hình Kết quả thực thi Bài tập 1I-4 ĐIỀU KHIỂN OLE Bước 1 Tạo dự án mới, trong đó ta có sử dụng OLE. Hộp thoại Insert Object hiện ra để ta lựa chọn, ở đây chọn kích hoạt Create New, Object Type là Bitmap Image; đánh dấu chọn Display as Icon. Trang 6 TT. Visual Basic Hình Sử dụng OLE Control Bước 2 Nhấp OK, VB sẽ gọi trình ứng dụng Paint & ta vẽ hình trên cửa sổ Paint. Sau đó chọn Exit & Return trong cửa sổ Form, ta được Hình Kết quả thực thi ứng dụng Bước 3 Lưu dự án vào thư mục Basic\Bt1I-4 và chạy chương trình; nhấp đúp vào biểu tượng Bitmap Image,VB sẽ khởi động Paint để ta hiệu chỉnh hình vẽ đầu. Bài tập tự làm 1 Thiết kế chương trình như sau Hình Các phép tính cơ bản Nhập vào 2 giá trị A, B; sau đó chọn một phép toán +,-,*,/. Nhấp chọn nút nhấn Thực hiện, kết quả sẽ hiển thị trong điều khiển nhãn Kết quả. Trang 7 TT. Visual Basic 2 Thiết kế chương trình để nhập vào tọa độ của hai điểm x1,y1; x2,y2 và cho phép a Tính hệ số góc của đường thẳng đi qua hai điểm đó theo công thức Hệ số góc = y2 - y1 /x2 - x1 b Tính khoảng cách giữa hai điểm theo công thức khoảng cách = x2 - x1 2 + y2 - y12 Giao diện chương trình có thể như sau Hình Tọa độ các điểm 3 Viết chương trình cho phép nhập vào bán kính r của một hình tròn. Tính chu vi và diện tích của hình tròn theo công thức Chu vi CV = 2*Pi*r Diện tích Dt = Pi*r*r Hiển thị các kết quả lên màn hình. 4 Thiết kế chương trình có giao diện như hình dưới và thực hiện các chức năng sau Trang 8 TT. Visual Basic Hình Lựa chọn tên o Mỗi khi người sử dụng chương trình nhập thông tin vào 2 ô TextBox, sau đó nhấp chọn nút Thêm, giá trị của ô Mã số được đưa vào ComboBox, còn giá trị của ô Họ và tên được đưa vào ListBox. o Mỗi khi họ chọn một mã số nào đó trong ComboBox, giá trị họ và tên tương ứng cũng sẽ được chọn trong ListBox; đồng thời chúng sẽ được hiển thị lên trên các điều khiển TextBox tương ứng như hình. Xử lý sự kiện Combo1_Click & List1_Click o Đối với mã số và họ tên của một người, ta có thể sửa đổi giá trị của chúng trong các ô nhập TextBox, sau đó chọn nút Sửa, giá trị của chúng trong ComboBox & ListBox cũng sửa đổi theo. o Khi người dùng chọn một mã số hay họ tên trên ComboBox hoặc ListBox, sau đó họ chọn Xóa, các thông tin này được xóa ra khỏi ComboBox & ListBox. II. CÁC CẤU TRÚC LẬP TRÌNH TRONG VB Bài tập có hướng dẫn Bài tập 1II-1 SỬ DỤNG SELECT CASE Tạo thư mục Basic\Bt1II-1. Thiết kế chương trình có giao diện & lưu trong thư mục trên Hình Select Case Ở đây, người sử dụng chương trình nhập vào một tuổi nào đó trong ô nhập tuổi, sau đó họ nhấp nút Nhận xét, một nhận xét sẽ xuất hiện ứng với tuổi mà họ nhập từ bàn phím. Lúc này ta sử dụng toán tử so sánh =, =, cùng với các từ khóa Is và To trong biểu thức. Is so sánh biến với biểu thức được liệt kê sau từ khóa Is. To định nghĩa phạm vi của giá trị. Sự kiện Command1_Click Dim Age As Integer Age = Val Trang 9 TT. Visual Basic Select Case Age Case Is chuyển một phần tử từ trái sang phải Nút > chuyển tất cả các phần tử từ trái sang phải. Nút Command1_Click ' Kiem tra co chon hay khong? If = -1 Then Exit Sub ' Chep tu trai sang phai ' Xoa ben trai Bước 3 Chạy chương trình, chọn phần tử trong List1 và nhấp nút >, phần tử đó chuyển sang List2. Bây giờ ta làm ngược lại chuyển phần tử được chọn từ List2 sang List1. Trở về cửa sổ soạn thảo; chọn đoạn mã vừa nhập trong List1, chọn Edit\Copy trong menu của VB. Nhấp lên Button TT. Visual Basic ' Chep tu phai sang trai ' Xoa ben phai Bước 4 Lưu dự án và chạy chương trình. Ta nhận thấy 2 đoạn mã lệnh trên cho Button là như nhau chỉ đổi chỗ List1 cho List2 và ngược lại. Do đó ta sẽ viết một chương trình con để chuyển dữ liệu từ ListBox này sang ListBox kia, và trong hàm xử lý sự kiện của 2 Button ta chỉ cần gọi chương trình con này để chuyển dữ liệu. Thêm một Modul mới vào dự án tên Modul1, chọn Tool\Add Procedure để thêm một chương trình con vào tên Chuyendulieu Vào Modul1, sửa đổi lại thủ tục chuyển dữ liệu như sau Public Sub ChuyendulieuL1 As ListBox, L2 As ListBox ' Kiem tra co chon hay khong? If = -1 Then Exit Sub ' Chep ' Xoa ben trai End Sub Bây giờ hàm xử lý sự kiện của Command1 Command1_Click ta sửa lại như sau Call Chuyendulieu Hàm Command2_Click Call Chuyendulieu Lưu dự án và chạy chương trình. Kiểm tra kết quả. Bài tập 1I -4 TRUYỀN THEO ĐỊA CHỈ VÀ TRUYỀN THEO GIÁ TRỊ Bước 1 Tham số đưa vào chương trình con được truyền theo một trong 2 cách theo địa chỉ và theo giá trị. Bây giờ ta tạo dự án mới trong thư mục Basic\Bt2-4 để kiểm tra chúng. Bước 2 Tạo Form1 như sau Trang 13 TT. Visual Basic 1 Hình Truyền tham số 2 3 Button 1 Name cmdTTri; Caption Truyen tri Button 2 Name cmdTChieu; Caption Tham chieu TextBox Name Text1 Label 1 Name lblTruoc Label 2 Name lblTrong Label 3 Name lblSau Bước 3 Thêm 1 Modul vào dự án tên là Modul1, chọn Tools\Add Procedure thêm thủ tục Thamchieu như sau Name Thamchieu Type Sub Scope Public Bước 4 Thêm đoạn mã sau trong thủ tục Thamchieu Public Sub Thamchieuso As Integer so = so + 2 = Strso End Sub Bước 5 Chọn Tool\Add Procedure để thêm thủ tục Truyentri như sau Name Truyentri Type Sub Scope Public Bước 6 Thêm đoạn mã sau trong thủ tục Truyentri Public Sub TruyentriByVal so As Integer so = so + 2 = Strso End Sub Bước 7 Sự khác nhau giữa 2 thủ tục trên là từ khóa ByVal trong thủ tục Truyentri. Bây giờ ta thêm thủ tục xử lý biến cố Click của Button cmdTTri. Thêm đoạn mã sau Private Sub cmdTTri_Click Dim n As Integer n = Val = Strn Call Truyentrin = Strn End Sub Bước 9 Thêm hàm xử lý biến cố cmdTChieu_Click cho Button cmdTChieu Trang 14 TT. Visual Basic Private Sub cmdTChieu_Click Dim n As Integer n = Val = Strn Call Thamchieun = Strn End Sub Bước 10 Lưu dự án, chạy chương trình. Nhập số bất kỳ vào ô TextBox rồi nhấp nút Truyen tri, sau đó nhấp nút Tham chieu. Kiểm tra kết quả. Giải thích. Bài tập 1II-5 THAM SỐ TÙY CHỌN Bước 1 Tạo thư mục tên Basic\Bt1II-5. Tạo dự án mới trong thư mục này. Bước 2 Tạo Form như sau Hình Lấy thời gian Trong đó Label Name lblTg Button 1 Name cmdGioPhut Button 2 Name cmdGioPhutGiay Bước 3 Thêm modul mới vào dự án tên Modul1. Chọn Tool\ Add Procedure tạo thủ tục Name Laythoigian Type Sub Scope Public Bước 3 Thêm đoạn mã sau vào thủ tục trên Public Sub Laythoigiangio As String, phut As String, Optional giay As String ' Tham so thu 3 co tu khoa Optional, nghia la ta ' co the goi thu tuc co the co tham so nay hay khong co deu duoc Trang 15 TT. Visual Basic ' Ham IsMissing kiem tra xem tham so nay co hay khong If IsMissinggiay Then giay = "" Dim hientai hientai = Now gio = Format$hientai, "hh" phut = Format$hientai, "nn" giay = Format$hientai, "ss" End Sub Bước 4 Thêm thủ tục xử lý sự kiện cho Button cmdGiophutgiay, trong thủ tục này chèn đoạn mã sau Private Sub cmdGiophutgiay_Click Dim gioht As String Dim phutht As String Dim giayht As String Call Laythoigiangioht, phutht, giayht = gioht & "" & phutht & "" & giayht End Sub Bước 5 Thêm thủ tục xử lý sự kiên cho Button cmdGiophut, trong thủ tục này chèn đoạn mã sau Private Sub cmdGiophut_Click Dim gioht As String Dim phutht As String ' Khong su dung tham so thu ba Call Laythoigiangioht, phutht = gioht & "" & phutht End Sub Bước 6 Lưu dự án lại và chạy chương trình. Kiểm tra kết quả. Bài tập 1II-6 PARAM ARRAY Bước 1 Tạo thư mục Basic\Bt1II-6. Tạo dự án mới trong thư mục này. Bước 2 Tạo Form như hình sau Hình Param Array Trang 16 TT. Visual Basic Trong đó ListBox Name lstTen Button Name cmdds; Caption Them vao danh sach Bước 3 Chèn modul mới vào dự án tên Modul1. Sau đó, chọn Tool\Add Procedure để chèn thủ tục sau Name Diends Type Sub Scope Public Bước 3 Chèn đoạn mã sau vào thủ tục Diends Public Sub DiendsParamArray Ten As Variant ' Su dung ParamArray thi mang phai kieu Variant va ' mang nay la tham so cuoi cung cua thu tuc Dim hten As Variant For Each hten In Ten hten Next End Sub Bước 4 ParamArray cho phép không cần xác định số lượng các đối số trong một chương trình con. Bây giờ, thêm hàm xử lý sự kiện cho nút cmdds cmdds_Click Private Sub cmdds_Click Call Diends"Huynh Xuan Hiep", "Nguyen Van Linh", "Lam Hoai Bao" Call Diends Call Diends"Phan Huy Cuong" End Sub Bước 5 Lưu dự án lại và chạy chương trình. Kiểm tra kết quả hình bên dưới. Lưu ý đến lời gọi thủ tục trong sự kiện cmdds_Click số lượng đối số khác nhau Hình Kết quả Param Array Trang 17 TT. Visual Basic Bài tập 1II-7 XỬ LÝ CHUỖI Bước 1 Tạo dự án mới trong thư mục Basic\Bt2-7 với giao diện như sau 1 2 3 Hình Xử lý chuỗi 4 5 1 Form Name frmMain; MinButton False; MaxButton False; Font VNI-Times. 2 Label Name lblTen. 3 TextBox Name txtTen. 4 CommandButton Name cmdTen; Caption Tách tên. 5 CommandButton Name cmdCKT; Caption Cắt khoảng trắng. Bước 2 Tạo một hàm cắt khoảng trắng như sau Private Function ATrimByVal Name As String As String Name = LTrimRTrimName Do While InStrName, "99" 0 Name = ReplaceName, "99", "9" Loop ATrim = Name End Function Bước 3 Trong cửa sổ thiết kế Form; nhấp đúp vào Tách tên, ta xử lý đoạn mã cho sự kiện này Private Sub cmdTen_Click Dim sName As String, Name As String sName = ATrimStrConv vbProperCase Dim i As Long i = InStrRevsName, "9" Name = RightsName, LensName - i MsgBox Name & " " & StrLenName End Sub Bước 4 Sau đó, trở lại cửa sổ thiết kế, nhấp đúp vào Cắt khoảng trắng, ta xử lý Private Sub cmdCKT_Click Dim sName As String sName = ATrimStrConv vbProperCase Trang 18 TT. Visual Basic MsgBox sName, , "Kieu du lieu chuoi" End Sub Bước 5 Lưu dự án và chạy chương trình. Bài tập 1II-8 XỬ LÝ LỖI Bước 1 Tạo một dự án mới. Dùng Tools\Add Procedure thêm một thủ tục mới tên GoiThuTuc vào Form1 với nội dung như sau Public Sub GoiThuTuc Dim bien As Integer MsgBox "Truoc khi gan tri cho bien" bien = "Bien nguyen khong nhan gia tri la chuoi" MsgBox "Sau khi gan tri cho bien " & "Bien = " & Formatbien End Sub Bước 2 Thủ tục xử lý sự kiện Form_Load có nội dung như sau Private Sub Form_Load MsgBox "Truoc khi goi thu tuc" Call GoiThuTuc MsgBox "Sau khi goi thu tuc" End Sub Lưu dự án vào thư mục Basic\Bt1II-8 Form tên là form1 Project Debug Bước 3 Chạy chương trình. VB đưa ra hộp thoại để bắt lỗi debug chương trình. Ta chọn End để trở về cửa sổ soạn thảo. Tạo tập tin thực thi tên bằng cách chọn File\Make Chạy tập tin từ Windows Explorer ta nhận được hộp thoại báo lỗi và chương trình tự động chấm dứt. Nhận xét kết quả khi thực hiện chương trình. Bước 4 Bây giờ ta thêm vào đoạn mã xử lý lỗi trong thủ tục của sự kiện Form_Load Private Sub Form_Load On Error GoTo Xulyloi MsgBox "Truoc khi goi thu tuc" Call GoiThuTuc MsgBox "Sau khi goi thu tuc" Thoat Exit Sub Xulyloi Trang 19 TT. Visual Basic MsgBox "Su kien Form_Load - Loi xay ra " & Resume Thoat End Sub Bước 5 Lưu dự án và chạy chương trình. Nhận thấy, thay vì ta nhận được câu thông báo lỗi từ VB, một hộp thoại báo lỗi do ta đưa vào xuất hiện. Lưu ý, những lỗi được bắt trong thủ tục Form_Load chứ không phải trong GoiThuTuc. Nguyên nhân vì thủ tục GoiThuTuc được gọi bởi thủ tục xử lý sự kiện Form_Load. Bước 6 Biên dịch lại thành tập tin chạy nó. Nhận xét kết quả. Bước 7 Các kết quả trên cho ta biết được các lỗi trong sự kiện Form_Load được xử lý bởi các thao tác bắt lỗi trong thủ tục Form_Load. Nhưng nếu thủ tục GoiThuTuc cũng có các thao tác bắt lỗi chương trình thì sao? Đơn giản giả sử một lỗi xuất hiện trong GoiThuTuc. Bộ phận xử lý lỗi của GoiThuTuc do ta thêm vào để bắt lỗi chương trình sẽ thực thi thay vì đoạn lệnh bắt lỗi của sự kiện Form_Load được thực hiện. Khi GoiThuTuc chấm dứt, quyền xử lý lỗi mới trao lại cho sự kiện Form_Load. Sửa lại thủ tục GoiThuTuc như sau Public Sub GoiThuTuc Dim bien As Integer On Error GoTo Xulyloicucbo MsgBox "Truoc khi gan tri cho bien" bien = "Bien nguyen khong nhan gia tri la chuoi" MsgBox "Sau khi gan tri cho bien " & "Bien = " & Formatbien Thoatthutuc Exit Sub Xulyloicucbo MsgBox "GoiThuTuc - Loi xay ra " & Resume Thoatthutuc End Sub Bước 8 Lưu dự án và chạy chương trình. Thay đoạn mã Resume Thoatthutuc bằng Resume và chạy chương trình. Một vòng lặp vô tận xảy ra do chương trình sẽ quay lại đoạn mã bị lỗi và cố gắng thực thi nó; để thoát chương trình ta phải bấm tổ hợp phím Ctrl + Break. Bây giờ thay Resume bằng Resume Next và chạy lại chương trình. Nhận xét kết quả. Giải thích. Bài tập tự làm 1 Thiết kế chương trình cho phép nhập vào các hệ số a, b của phương trình bậc 1 dạng ax+b=0; sau đó giải phương trình này. Giao diện chương trình có thể như sau Trang 20
lượt xem download Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ Nội dung Text Bài tập lập trình Visual Basic Bài tập lập trình Visual Basic TT. Visual Basic Chương 1 THIẾT KẾ BIỂU MẪU DÙNG CÁC ĐIỀU KHIỂN Mục tiêu Chương này gồm các bài tập nhằm rèn luyện cho sinh viên các thao tác cần thiết cho phép thiết kế các ứng dụng đơn giản trong môi trường lập trình Visual Basic cũng như một số kỹ năng lập trình cơ bản khi làm việc với Visual Basic. Học xong chương này, sinh viên phải nắm bắt được các vấn đề sau - Sử dụng các điều khiển để thiết kế giao diện trong Visual Basic. - Vận dụng các cấu trúc lập trình trong Visual Basic để viết mã lệnh. - Sử dụng một số cấu trúc dữ liệu trong Visual Basic. Kiến thức có liên quan - Giáo trình “Visual Basic”; Chương 1, 2, 3, 4, 5. Tài liệu tham khảo - Visual Basic 6 Certification Exam Guide - Chapter 1, Page 1; Chapter 2, Page 41; Chapter 4, Page 89 - Dan Mezick & Scot Hillier - McGraw-Hill - 1998. Trang 1 TT. Visual Basic I. SỬ DỤNG MỘT SỐ ĐIỀU KHIỂN Bài tập có hướng dẫn Bài tập 1I-1 THAO TÁC TRÊN LISTBOX Bước 1 Tạo thư mục Basic\Bt1-1. Tạo một dự án mới kiểu Standard EXE, lưu vào trong thư mục trên. Bước 2 Thêm 2 List Box và một Button vào form hình 1. Nhấn đúp lên form để mở ra cửa sổ Code, nhập các đoạn mã sau trong sự kiện Form_Load “Thing 3” “Thing 2” “Thing 1” 90 Hình Thao tác với List Box Bước 3 Chạy ứng dụng bằng cách chọn Run/Start. List1 hiển thị 3 phần tử vừa thêm vào ở bước 2. Chấm dứt chương trình bằng cách chọn Run/End trên menu để trở về môi trường soạn thảo. Bước 4 Nhấp đúp lên Button Command1 để hiển thị sự kiện Click của Command1. Bước 5 Mục đích của Command1 là chuyển những phần tử được chọn từ List1 sang List2. Thêm đoạn mã sau vào thủ tục sự kiện Click của Command1 ' Kiem tra neu mot phan tu duoc chon If = -1 Then Exit Sub ' Chep cac phan tu duoc chon tu List1 sang List2 Bước 6 Chạy ứng dụng. Nhấp phần tử thứ nhất của List1, sau đó nhấp Command1. Điều gì xảy ra? Phần tử được chọn của List1 phải được hiển thị bên List2. Chấm dứt ứng dụng và trở về môi trường soạn thảo. Bước 7 Tìm trong phần trợ giúp các thuộc tính sau của ListBox o ListCount o List Trang 2 TT. Visual Basic o ListIndex Bước 8 Tìm trong phần trợ giúp các hàm sau của ListBox o AddItem o RemoveItem o Clear Bước 9 Tìm trợ giúp cho lệnh VB Exit Sub Bước 10 Đoạn mã trong thủ tục Command1_Click thực hiện thao tác chép phần tử từ một ListBox sang một ListBox khác. Bây giờ ta làm ngược lại loại bỏ phần tử trong List1. Để làm điều này ta nhấp đúp lên Command1 và thêm dòng code sau vào cuối thủ tục ' Xoa phan tu duoc chon trong List1 Bước 11 Chạy chương trình và chọn phần tử thứ nhất trong List1. Điều gì xảy ra? Bước 12 Nếu không chọn phần tử nào trong List1, nhấp Command1. Điều gì xảy ra? Tại sao? Bước 13 Ta đã có một button dùng để chuyển các phần tử được lựa chọn từ trái sang phải List1 sang List2, với button còn lại ta sẽ dùng để chuyển các phần tử được chọn từ phải sang trái List2 sang List1. Bước 14 Với Command2 ta sẽ copy đoạn mã từ Command1 với 1 vài thay đổi nhỏ. Bước 15 Command2 thực hiện các thao tác giống với Command1, nhưng có nhiệm vụ di chuyển phần tử được lựa chọn từ List2 sang List1. Đoạn mã trong Command1 sẽ được sử dụng lại với một vài thay đổi nhỏ. Nhấp đúp lên Command1, chọn các mã lệnh đã thêm vào ở các bước trước. Chọn Edit/Copy trên menu. Bước 16 Đóng cửa sổ Code và nhấp đúp lên Command2. Sự kiện Command2_Click sẽ hiển thị trong cửa sổ Code. Nhấp bất kỳ bên trong thủ tục sự kiện và chọn Edit/Paste trên menu. Như vậy ta đã chép đoạn mã từ Command1 sang Command2. Bước 17 Sửa lại các mã lệnh vừa được chép. Thay đổi các chú thích cho thích hợp; đổi List1 thành List2 và ngược lại. Những sửa đổi này giúp Command2 có thể thực hiện thao tác chuyển các phần tử được chọn từ List2 sang List1. Lưu các công việc đã thực hiện bằng cách chọn File/Save Project. Bước 18 Chạy chương trình. Chọn phần tử thứ nhất trong List1 và chọn Command1 để chuyển nó sang List2. Bây giờ chọn phần tử thứ nhất trong List2, và nhấp Command2. Nếu Command2 không thực thi, trở lại môi trường soạn thảo. Kiểm tra lại đoạn mã lệnh trong thủ tục Command2_Click ta vừa chép ở bước trên. Bước 19 Lưu ý rằng các phần tử ở cả 2 ListBox không được sắp thứ tự; nếu muốn sắp thứ tự, ta nhấp List1 và đổi thuộc tính Sorted thành True, tương tự đối với List2. Bước 20 Lưu dự án lại và chạy chương trình. Tất cả các phần tử phải được hiển thị theo thứ tự trong cả 2 ListBox, bất chấp thứ tự chúng được thêm vào trong ListBox. Bài tập 1I-2 THAO TÁC VỚI SPINCONTROL Trang 3 TT. Visual Basic Một SpinControl là sự kết hợp của TextBox và Slider. Slider tạo một miền giá trị số được hiển thị trong TextBox. Các giá trị này có thể được thay đổi bằng cách nhập trực tiếp vào trong TextBox. Bước 1 Tạo thư mục Basic\Bt1-2. Tạo dự án mới trong thư mục trên. Bước 2 Trong Form1, thêm một TextBox và Horizontal Scroll Bar như hình 2. Thiết lập các thuộc tính sau cho mỗi Control Hình Spin Control Item1 TextBox Name Text1 Text Item2 Horizontal Scroll Bar Name Hscroll1 LargeChange 10 Max 100 Bước 3 Nhấp đúp lên scrollbar để nhập mã lệnh, đây là sự kiện Change của Scroll Bar gọi là hàm HScroll1_Change. Thêm đoạn mã sau để hiển thị giá trị hiện thời của scroll bar trong TextBox. = Bước 4 Chạy ứng dụng bằng cách chọn Run/Start trên menu. Bây giờ nhấp các mũi tên trái và phải của scroll bar. Giá trị trong TextBox phải thay đổi. Bước 5 Bây giờ thêm mã để thay đổi giá trị bằng cách nhập trực tiếp giá trị trong TextBox. Nhấp đúp vào TextBox và thêm đoạn mã sau để thiết lập giá trị cho scroll bar khi TextBox thay đổi = Bước 6 Chạy chương trình và nhập 50 vào TextBox. Vạch của scroll bar thay đổi theo. Thay đổi vạch của scroll bar, giá trị trong TextBox cũng thay đổi. Bước 7 Trong khi chạy chương trình, nhập ký tự A vào TextBox. Điều gì xảy ra? Nguyên nhân vì scroll bar chỉ nhận các giá trị là số chứ không phải ký tự. Bước 8 Để ngăn chặn những ký tự không mong muốn được nhập vào TextBox, ta sử dụng sự kiện KeyPress. Sự kiện này xảy ra khi có một phím trên bàn phím được nhấn, nhưng trước khi giá trị thực sự được hiển thị trên TextBox. Sự kiện này nhận một giá trị số nguyên của phím được nhấn, gọi là ASCII. Mỗi ký tự trên bàn phím được đại diện bằng một mã ASCII duy nhất. Do đó ta có thể kiểm tra phím nào được nhấn và bỏ qua nó nếu ta thấy không cần thiết. Bước 9 Thêm đoạn mã sau vào sự kiện Text1_KeyPress để ngăn chặn các giá trị không phải là số. ' Loai bo ky tu khong can thiet Trang 4 TT. Visual Basic If KeyAscii = vbKeyBack Then Exit Sub If KeyAscii vbKey9 Then KeyAscii = 0 End If Bước 10 Lưu dự án lại và chạy chương trình. Bài tập 1I-3 THAO TÁC VỚI DRIVELISTBOX, DIRLISTBOX, FILELISTBOX Trong ví dụ này ta phải tạo 5 đối tượng, trong đó có 4 điều khiển o Một Form. o Một điều khiển DriveListBox o Một điều khiển DirListBox o Một điều khiển FileListBox o Một điều khiển ImageBox Bước 1 Tạo giao diện người dùng. Ta chỉ cần nhấp và vẽ đúng vị trí từng điều khiển trên Form. 1 4 2 3 Hình Giao diện lựa chọn tập tin hình ảnh để hiển thị 1 DriveListBox Name drvSource 2 DirListBox Name dirSource 3 FileListBox Name filSource Pattern *.bmp;*.wmf;*.ico;*.jpg 4 ImageBox Name ImgSource Stretch TRUE Trang 5 TT. Visual Basic Bước 2 Viết mã trao đổi thông tin giữa các đối tượng Trong cửa sổ thiết kế Form, nhấp đúp vào DriveListBox, cửa sổ Code hiện ra, xử lý sự kiện sau Private Sub drvSource_Change = End Sub Tương tự cho DirListBox & FileListBox Private Sub dirSource_Change = End Sub Private Sub filSource_Click = LoadPicture & "\" & End Sub Bước 3 Lưu dự án lại vào thư mục Basic\Bt1-3. Chạy chương trình nhờ phím F5. Hình Kết quả thực thi Bài tập 1I-4 ĐIỀU KHIỂN OLE Bước 1 Tạo dự án mới, trong đó ta có sử dụng OLE. Hộp thoại Insert Object hiện ra để ta lựa chọn, ở đây chọn kích hoạt Create New, Object Type là Bitmap Image; đánh dấu chọn Display as Icon. Trang 6 TT. Visual Basic Hình Sử dụng OLE Control Bước 2 Nhấp OK, VB sẽ gọi trình ứng dụng Paint & ta vẽ hình trên cửa sổ Paint. Sau đó chọn Exit & Return trong cửa sổ Form, ta được Hình Kết quả thực thi ứng dụng Bước 3 Lưu dự án vào thư mục Basic\Bt1I-4 và chạy chương trình; nhấp đúp vào biểu tượng Bitmap Image,VB sẽ khởi động Paint để ta hiệu chỉnh hình vẽ đầu. Bài tập tự làm 1 Thiết kế chương trình như sau Hình Các phép tính cơ bản Nhập vào 2 giá trị A, B; sau đó chọn một phép toán +,-,*,/. Nhấp chọn nút nhấn Thực hiện, kết quả sẽ hiển thị trong điều khiển nhãn Kết quả. Trang 7 TT. Visual Basic 2 Thiết kế chương trình để nhập vào tọa độ của hai điểm x1,y1; x2,y2 và cho phép a Tính hệ số góc của đường thẳng đi qua hai điểm đó theo công thức Hệ số góc = y2 - y1 /x2 - x1 b Tính khoảng cách giữa hai điểm theo công thức khoảng cách = x2 - x1 2 + y2 - y12 Giao diện chương trình có thể như sau Hình Tọa độ các điểm 3 Viết chương trình cho phép nhập vào bán kính r của một hình tròn. Tính chu vi và diện tích của hình tròn theo công thức Chu vi CV = 2*Pi*r Diện tích Dt = Pi*r*r Hiển thị các kết quả lên màn hình. 4 Thiết kế chương trình có giao diện như hình dưới và thực hiện các chức năng sau Trang 8 TT. Visual Basic Hình Lựa chọn tên o Mỗi khi người sử dụng chương trình nhập thông tin vào 2 ô TextBox, sau đó nhấp chọn nút Thêm, giá trị của ô Mã số được đưa vào ComboBox, còn giá trị của ô Họ và tên được đưa vào ListBox. o Mỗi khi họ chọn một mã số nào đó trong ComboBox, giá trị họ và tên tương ứng cũng sẽ được chọn trong ListBox; đồng thời chúng sẽ được hiển thị lên trên các điều khiển TextBox tương ứng như hình. Xử lý sự kiện Combo1_Click & List1_Click o Đối với mã số và họ tên của một người, ta có thể sửa đổi giá trị của chúng trong các ô nhập TextBox, sau đó chọn nút Sửa, giá trị của chúng trong ComboBox & ListBox cũng sửa đổi theo. o Khi người dùng chọn một mã số hay họ tên trên ComboBox hoặc ListBox, sau đó họ chọn Xóa, các thông tin này được xóa ra khỏi ComboBox & ListBox. II. CÁC CẤU TRÚC LẬP TRÌNH TRONG VB Bài tập có hướng dẫn Bài tập 1II-1 SỬ DỤNG SELECT CASE Tạo thư mục Basic\Bt1II-1. Thiết kế chương trình có giao diện & lưu trong thư mục trên Hình Select Case Ở đây, người sử dụng chương trình nhập vào một tuổi nào đó trong ô nhập tuổi, sau đó họ nhấp nút Nhận xét, một nhận xét sẽ xuất hiện ứng với tuổi mà họ nhập từ bàn phím. Lúc này ta sử dụng toán tử so sánh =, =, cùng với các từ khóa Is và To trong biểu thức. Is so sánh biến với biểu thức được liệt kê sau từ khóa Is. To định nghĩa phạm vi của giá trị. Sự kiện Command1_Click Dim Age As Integer Age = Val Trang 9 TT. Visual Basic Select Case Age Case Is chuyển một phần tử từ trái sang phải Nút > chuyển tất cả các phần tử từ trái sang phải. Nút Command1_Click ' Kiem tra co chon hay khong? If = -1 Then Exit Sub ' Chep tu trai sang phai ' Xoa ben trai Bước 3 Chạy chương trình, chọn phần tử trong List1 và nhấp nút >, phần tử đó chuyển sang List2. Bây giờ ta làm ngược lại chuyển phần tử được chọn từ List2 sang List1. Trở về cửa sổ soạn thảo; chọn đoạn mã vừa nhập trong List1, chọn Edit\Copy trong menu của VB. Nhấp lên Button TT. Visual Basic ' Chep tu phai sang trai ' Xoa ben phai Bước 4 Lưu dự án và chạy chương trình. Ta nhận thấy 2 đoạn mã lệnh trên cho Button là như nhau chỉ đổi chỗ List1 cho List2 và ngược lại. Do đó ta sẽ viết một chương trình con để chuyển dữ liệu từ ListBox này sang ListBox kia, và trong hàm xử lý sự kiện của 2 Button ta chỉ cần gọi chương trình con này để chuyển dữ liệu. Thêm một Modul mới vào dự án tên Modul1, chọn Tool\Add Procedure để thêm một chương trình con vào tên Chuyendulieu Vào Modul1, sửa đổi lại thủ tục chuyển dữ liệu như sau Public Sub ChuyendulieuL1 As ListBox, L2 As ListBox ' Kiem tra co chon hay khong? If = -1 Then Exit Sub ' Chep ' Xoa ben trai End Sub Bây giờ hàm xử lý sự kiện của Command1 Command1_Click ta sửa lại như sau Call Chuyendulieu Hàm Command2_Click Call Chuyendulieu Lưu dự án và chạy chương trình. Kiểm tra kết quả. Bài tập 1I -4 TRUYỀN THEO ĐỊA CHỈ VÀ TRUYỀN THEO GIÁ TRỊ Bước 1 Tham số đưa vào chương trình con được truyền theo một trong 2 cách theo địa chỉ và theo giá trị. Bây giờ ta tạo dự án mới trong thư mục Basic\Bt2-4 để kiểm tra chúng. Bước 2 Tạo Form1 như sau Trang 13 TT. Visual Basic 1 Hình Truyền tham số 2 3 Button 1 Name cmdTTri; Caption Truyen tri Button 2 Name cmdTChieu; Caption Tham chieu TextBox Name Text1 Label 1 Name lblTruoc Label 2 Name lblTrong Label 3 Name lblSau Bước 3 Thêm 1 Modul vào dự án tên là Modul1, chọn Tools\Add Procedure thêm thủ tục Thamchieu như sau Name Thamchieu Type Sub Scope Public Bước 4 Thêm đoạn mã sau trong thủ tục Thamchieu Public Sub Thamchieuso As Integer so = so + 2 = Strso End Sub Bước 5 Chọn Tool\Add Procedure để thêm thủ tục Truyentri như sau Name Truyentri Type Sub Scope Public Bước 6 Thêm đoạn mã sau trong thủ tục Truyentri Public Sub TruyentriByVal so As Integer so = so + 2 = Strso End Sub Bước 7 Sự khác nhau giữa 2 thủ tục trên là từ khóa ByVal trong thủ tục Truyentri. Bây giờ ta thêm thủ tục xử lý biến cố Click của Button cmdTTri. Thêm đoạn mã sau Private Sub cmdTTri_Click Dim n As Integer n = Val = Strn Call Truyentrin = Strn End Sub Bước 9 Thêm hàm xử lý biến cố cmdTChieu_Click cho Button cmdTChieu Trang 14 TT. Visual Basic Private Sub cmdTChieu_Click Dim n As Integer n = Val = Strn Call Thamchieun = Strn End Sub Bước 10 Lưu dự án, chạy chương trình. Nhập số bất kỳ vào ô TextBox rồi nhấp nút Truyen tri, sau đó nhấp nút Tham chieu. Kiểm tra kết quả. Giải thích. Bài tập 1II-5 THAM SỐ TÙY CHỌN Bước 1 Tạo thư mục tên Basic\Bt1II-5. Tạo dự án mới trong thư mục này. Bước 2 Tạo Form như sau Hình Lấy thời gian Trong đó Label Name lblTg Button 1 Name cmdGioPhut Button 2 Name cmdGioPhutGiay Bước 3 Thêm modul mới vào dự án tên Modul1. Chọn Tool\ Add Procedure tạo thủ tục Name Laythoigian Type Sub Scope Public Bước 3 Thêm đoạn mã sau vào thủ tục trên Public Sub Laythoigiangio As String, phut As String, Optional giay As String ' Tham so thu 3 co tu khoa Optional, nghia la ta ' co the goi thu tuc co the co tham so nay hay khong co deu duoc Trang 15 TT. Visual Basic ' Ham IsMissing kiem tra xem tham so nay co hay khong If IsMissinggiay Then giay = "" Dim hientai hientai = Now gio = Format$hientai, "hh" phut = Format$hientai, "nn" giay = Format$hientai, "ss" End Sub Bước 4 Thêm thủ tục xử lý sự kiện cho Button cmdGiophutgiay, trong thủ tục này chèn đoạn mã sau Private Sub cmdGiophutgiay_Click Dim gioht As String Dim phutht As String Dim giayht As String Call Laythoigiangioht, phutht, giayht = gioht & "" & phutht & "" & giayht End Sub Bước 5 Thêm thủ tục xử lý sự kiên cho Button cmdGiophut, trong thủ tục này chèn đoạn mã sau Private Sub cmdGiophut_Click Dim gioht As String Dim phutht As String ' Khong su dung tham so thu ba Call Laythoigiangioht, phutht = gioht & "" & phutht End Sub Bước 6 Lưu dự án lại và chạy chương trình. Kiểm tra kết quả. Bài tập 1II-6 PARAM ARRAY Bước 1 Tạo thư mục Basic\Bt1II-6. Tạo dự án mới trong thư mục này. Bước 2 Tạo Form như hình sau Hình Param Array Trang 16 TT. Visual Basic Trong đó ListBox Name lstTen Button Name cmdds; Caption Them vao danh sach Bước 3 Chèn modul mới vào dự án tên Modul1. Sau đó, chọn Tool\Add Procedure để chèn thủ tục sau Name Diends Type Sub Scope Public Bước 3 Chèn đoạn mã sau vào thủ tục Diends Public Sub DiendsParamArray Ten As Variant ' Su dung ParamArray thi mang phai kieu Variant va ' mang nay la tham so cuoi cung cua thu tuc Dim hten As Variant For Each hten In Ten hten Next End Sub Bước 4 ParamArray cho phép không cần xác định số lượng các đối số trong một chương trình con. Bây giờ, thêm hàm xử lý sự kiện cho nút cmdds cmdds_Click Private Sub cmdds_Click Call Diends"Huynh Xuan Hiep", "Nguyen Van Linh", "Lam Hoai Bao" Call Diends Call Diends"Phan Huy Cuong" End Sub Bước 5 Lưu dự án lại và chạy chương trình. Kiểm tra kết quả hình bên dưới. Lưu ý đến lời gọi thủ tục trong sự kiện cmdds_Click số lượng đối số khác nhau Hình Kết quả Param Array Trang 17 TT. Visual Basic Bài tập 1II-7 XỬ LÝ CHUỖI Bước 1 Tạo dự án mới trong thư mục Basic\Bt2-7 với giao diện như sau 1 2 3 Hình Xử lý chuỗi 4 5 1 Form Name frmMain; MinButton False; MaxButton False; Font VNI-Times. 2 Label Name lblTen. 3 TextBox Name txtTen. 4 CommandButton Name cmdTen; Caption Tách tên. 5 CommandButton Name cmdCKT; Caption Cắt khoảng trắng. Bước 2 Tạo một hàm cắt khoảng trắng như sau Private Function ATrimByVal Name As String As String Name = LTrimRTrimName Do While InStrName, " " 0 Name = ReplaceName, " ", " " Loop ATrim = Name End Function Bước 3 Trong cửa sổ thiết kế Form; nhấp đúp vào Tách tên, ta xử lý đoạn mã cho sự kiện này Private Sub cmdTen_Click Dim sName As String, Name As String sName = ATrimStrConv vbProperCase Dim i As Long i = InStrRevsName, " " Name = RightsName, LensName - i MsgBox Name & " " & StrLenName End Sub Bước 4 Sau đó, trở lại cửa sổ thiết kế, nhấp đúp vào Cắt khoảng trắng, ta xử lý Private Sub cmdCKT_Click Dim sName As String sName = ATrimStrConv vbProperCase Trang 18 TT. Visual Basic MsgBox sName, , "Kieu du lieu chuoi" End Sub Bước 5 Lưu dự án và chạy chương trình. Bài tập 1II-8 XỬ LÝ LỖI Bước 1 Tạo một dự án mới. Dùng Tools\Add Procedure thêm một thủ tục mới tên GoiThuTuc vào Form1 với nội dung như sau Public Sub GoiThuTuc Dim bien As Integer MsgBox "Truoc khi gan tri cho bien" bien = "Bien nguyen khong nhan gia tri la chuoi" MsgBox "Sau khi gan tri cho bien " & "Bien = " & Formatbien End Sub Bước 2 Thủ tục xử lý sự kiện Form_Load có nội dung như sau Private Sub Form_Load MsgBox "Truoc khi goi thu tuc" Call GoiThuTuc MsgBox "Sau khi goi thu tuc" End Sub Lưu dự án vào thư mục Basic\Bt1II-8 Form tên là form1 Project Debug Bước 3 Chạy chương trình. VB đưa ra hộp thoại để bắt lỗi debug chương trình. Ta chọn End để trở về cửa sổ soạn thảo. Tạo tập tin thực thi tên bằng cách chọn File\Make Chạy tập tin từ Windows Explorer ta nhận được hộp thoại báo lỗi và chương trình tự động chấm dứt. Nhận xét kết quả khi thực hiện chương trình. Bước 4 Bây giờ ta thêm vào đoạn mã xử lý lỗi trong thủ tục của sự kiện Form_Load Private Sub Form_Load On Error GoTo Xulyloi MsgBox "Truoc khi goi thu tuc" Call GoiThuTuc MsgBox "Sau khi goi thu tuc" Thoat Exit Sub Xulyloi Trang 19
Bạn đang thắc mắc về câu hỏi bài tập visual studio nhưng chưa có câu trả lời, vậy hãy để tổng hợp và liệt kê ra những top bài viết có câu trả lời cho câu hỏi bài tập visual studio, từ đó sẽ giúp bạn có được đáp án chính xác nhất. Bài viết dưới đây hi vọng sẽ giúp các bạn có thêm những sự lựa chọn phù hợp và có thêm những thông tin bổ tập thực hành Visual Studio .NET – tập visual basic cơ bản có lời giải – hợp bài tập Visual tập thực hành Visual Studio NET – HuongdanThuchanh_Chuongtrin…6.[PDF] LẬP TRÌNH VISUAL BASIC BÀI TẬP THỰC HÀNH SỐ __ MẢNG … bài tập C có giải hay nhất – tập thực hành làm phần mềm quản lý sản phẩm c căn bản Lập trình C qua bài tập thực tế – 02 Code C trên Visual Studio … tap visual basic – thông tin chia sẻ bên trên về câu hỏi bài tập visual studio, chắc chắn đã giúp bạn có được câu trả lời như mong muốn, bạn hãy chia sẻ bài viết này đến mọi người để mọi người có thể biết được thông tin hữu ích này nhé. Chúc bạn một ngày tốt lành! Top Bài Tập -TOP 10 bài tập vi điều khiển có lời giải HAY và MỚI NHẤTTOP 10 bài tập vi phân HAY và MỚI NHẤTTOP 10 bài tập vhdl có lời giải HAY và MỚI NHẤTTOP 9 bài tập vai thon cho nữ HAY và MỚI NHẤTTOP 10 bài tập unit 7 lớp 11 HAY và MỚI NHẤTTOP 10 bài tập unit 6 lớp 10 HAY và MỚI NHẤTTOP 10 bài tập unit 18 lớp 4 HAY và MỚI NHẤT
Bài tập kiểm toán căn bản có lời giải Danh mục Cao đẳng - Đại học ... công bố trong bản thuyết minh các báo cáo tài BÀI TẬP - TÌNH HUỐNG1. Hãy cho biết các bằng chứng sau sẽ đáp ứng cho cơ sở dẫn liệu nàoBẰNG CHỨNG CƠ SỞ DẪN LIỆU1. Biên bản kiểm kê ... 9- Bài tập Kiểm toán đại cương- 15- Bài tập Kiểm tốn đại cươngChương 3 HỆ THỐNG KIỂM SỐT NỘI BỘI. TRẮC NGHIỆM1. HTKSNB là một quy trình chịu ảnh hưởng bởi HĐQT và ban lãnh đạo. Điều đó có ... kiểm soát giảm xuốngc. Thử nghiệm cơ bản tăng lênd. Thử nghiệm cơ bản giảm xuống4. Khách hàng không phát hiện kịp thời việc nhân viên gian lận do không có sự phân công phân nhiệm hợp lý.... 15 59,668 329 Bài tập môn marketing căn bản có lời giải Danh mục Tài liệu khác ... người trả lời phải suy nghĩ nhiều và có thể đưa ra phương ánkhông chính xác với bản thân họ. Cố gắng đừng để người trả lời phỏng vấnrơi vào tình huống như đi thi trắc nghiệm, số gắng trả lời mà ... bông =5, ngc li hin th là “Trt”II, H thng bài vi CSDL Bài 1 Thit k 1 Form có giao din nh sau thng bài tp Visual Basic Biên son GV Bùi Tin TrngNgun 23 581 1
bài tập visual basic